Xin chào thầy cô và các bạn
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Một số điểm giống và khác nhau giữa thông tư 30 và thông tư 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tiểu Học (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 09-12-2014
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 326
Nguồn:
Người gửi: Tiểu Học (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 09-12-2014
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA THÔNG TƯ 30 VÀ THÔNG TƯ 32
(Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014, Ban hành Quy định đánh giá HSTH; Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009, Ban hành Quy định đánh giá và xếp loại HSTH)
Ngày 15/10/2014 Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT Quy định xếp loại học sinh tiểu học thay thế cho Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT; xin thống kê một số điểm khác nhau cơ bản giữa 2 Thông tư này giúp quý thầy, cô có thêm thông tin trong nghiên cứu và đưa vào thực tiễn đánh giá học sinh đúng tinh thần văn bản và đạt hiệu quả.
NỘI DUNG
THÔNG TƯ 32/2009/TT-BGDĐT
THÔNG TƯ 30/2014/TT-BGDĐT
Tên gọi
Quy định đánh giá và xếp loại HSTH
Quy định đánh giá HSTH
Cấu trúc
5 chương, 17 điều
4 chương, 20 điều
Mục đích đánh giá
1. Góp phần thực hiện MT, ND chương trình, PP và hình thức tổ chức các hoạt động GDTH.
2. Khuyến khích HS học tập chuyên cần; phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo, khả năng tự học của HS; xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam.
1. Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐDH, HĐ trải nghiệm ngay trong quá trình và kế thúc mỗi giai đoạn DH, GD; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi HS ...; góp phần thực hiện mục tiêu GDTH
2. Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
3. Giúp cha mẹ HS hoặc người giám hộ tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích lực hợp tác với nhà trường trong các HĐGD học sinh.
4. Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới PPDH, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
Nguyên tắc đánh giá
Điều 3: (4 nội dung)
1. Đánh giá và xếp loại căn cứ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học và các nhiệm vụ của HS.
2. Kết hợp đánh giá định lượng và định tính; kết hợp giữa đánh giá của GV với tự đánh giá của HS.
3. Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.
4. Đánh giá và XL kết quả đạt được và khả năng phát triển từng mặt của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của HS;.
Điều 4: (4 nội dung)
1. Đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khíc tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.
2. Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn KT,KN và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu GDTH.
3. Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo
viên là quan trọng nhất.
4. Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác,
Chương II-
Nội dung đánh giá
- Phân riêng biệt đánh giá hạnh kiểm và đánh giá học lực:
- Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm theo 5 nhiệm vụ của HS; xếp loại HK vào cuối kì và cuối năm học (Đ và CĐ).
- Đánh giá và xếp loại học lực
+ Đánh giá thường xuyên: Phân loại các môn đánh giá bằng điểm số và các môn đánh giá bằng nhận xét (số lượng điểm của ĐGTX có qui định cụ thể theo môn (TV: 4, Toán: 2.../tháng)
+ Đánh giá định kì: số lần KTĐK các môn Toán, TV có 4 lần/năm; các môn đánh giá bằng điểm kết hợp nhận xét còn lại có 2 lần/năm
+ Đánh giá định kì có môn 4 lần (TV, Toán), 2 lần vào giữa và cuối các kì, cuối
(Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014, Ban hành Quy định đánh giá HSTH; Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009, Ban hành Quy định đánh giá và xếp loại HSTH)
Ngày 15/10/2014 Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT Quy định xếp loại học sinh tiểu học thay thế cho Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT; xin thống kê một số điểm khác nhau cơ bản giữa 2 Thông tư này giúp quý thầy, cô có thêm thông tin trong nghiên cứu và đưa vào thực tiễn đánh giá học sinh đúng tinh thần văn bản và đạt hiệu quả.
NỘI DUNG
THÔNG TƯ 32/2009/TT-BGDĐT
THÔNG TƯ 30/2014/TT-BGDĐT
Tên gọi
Quy định đánh giá và xếp loại HSTH
Quy định đánh giá HSTH
Cấu trúc
5 chương, 17 điều
4 chương, 20 điều
Mục đích đánh giá
1. Góp phần thực hiện MT, ND chương trình, PP và hình thức tổ chức các hoạt động GDTH.
2. Khuyến khích HS học tập chuyên cần; phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo, khả năng tự học của HS; xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam.
1. Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐDH, HĐ trải nghiệm ngay trong quá trình và kế thúc mỗi giai đoạn DH, GD; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi HS ...; góp phần thực hiện mục tiêu GDTH
2. Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
3. Giúp cha mẹ HS hoặc người giám hộ tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích lực hợp tác với nhà trường trong các HĐGD học sinh.
4. Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới PPDH, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
Nguyên tắc đánh giá
Điều 3: (4 nội dung)
1. Đánh giá và xếp loại căn cứ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học và các nhiệm vụ của HS.
2. Kết hợp đánh giá định lượng và định tính; kết hợp giữa đánh giá của GV với tự đánh giá của HS.
3. Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.
4. Đánh giá và XL kết quả đạt được và khả năng phát triển từng mặt của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của HS;.
Điều 4: (4 nội dung)
1. Đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khíc tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.
2. Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn KT,KN và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu GDTH.
3. Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo
viên là quan trọng nhất.
4. Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác,
Chương II-
Nội dung đánh giá
- Phân riêng biệt đánh giá hạnh kiểm và đánh giá học lực:
- Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm theo 5 nhiệm vụ của HS; xếp loại HK vào cuối kì và cuối năm học (Đ và CĐ).
- Đánh giá và xếp loại học lực
+ Đánh giá thường xuyên: Phân loại các môn đánh giá bằng điểm số và các môn đánh giá bằng nhận xét (số lượng điểm của ĐGTX có qui định cụ thể theo môn (TV: 4, Toán: 2.../tháng)
+ Đánh giá định kì: số lần KTĐK các môn Toán, TV có 4 lần/năm; các môn đánh giá bằng điểm kết hợp nhận xét còn lại có 2 lần/năm
+ Đánh giá định kì có môn 4 lần (TV, Toán), 2 lần vào giữa và cuối các kì, cuối
 






Các ý kiến mới nhất