Xin chào thầy cô và các bạn

Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

KHBD Tiếng Việt 5 Kết nối tập 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://tieuhocvn.com
Người gửi: Tiểu Học (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:39' 10-07-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG PHẠM KIỀU ANH – VŨ THỊ LAN
ĐỖ HỒNG DƯƠNG – PHAN THỊ QUỲNH NHƯ ĐẶNG THỊ HẢO TÂM

.‚+2n&+%j,'n<
MÔN

TIẾNG VIỆT
LỚP 5 – TẬP MỘT

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

2

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh

SGK:

Sách giáo khoa

3

THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 1

BÀI 1
I

THANH ÂM CỦA GIÓ (3 TIẾT)

MỤC TIÊU

1. Năng lực
a. Đọc:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Thanh âm của gió. Biết
đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
– Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động,
việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian,
địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có
những sản vật đặc trưng, mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu biết và tự hào
về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình
yêu quê hương.
b. Viết: Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách sáng tạo thêm chi tiết
hoặc thay đổi cách kết thúc của câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết
bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
– Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại đó.
2. Phẩm chất
– Biết sáng tạo trong các trò chơi và hoạt động tập thể.
– Biết hoà đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

– Tranh minh hoạ chủ điểm Thế giới tuổi thơ, tranh minh hoạ bài đọc Thanh âm của gió.
– Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn từ trong văn học.
– Màn hình hoặc máy chiếu để trình chiếu nội dung bài học.
– Phiếu học tập, bút dạ dùng cho Trò chơi bài tập 2 phần Luyện từ và câu.

4

– Video cảnh giờ ra chơi trên sân trường, lưu ý có hình ảnh lá cờ Tổ quốc đang tung
bay trên cột cờ.
– Tranh minh hoạ bài Thanh âm của gió.
– Một số câu văn mẫu (dùng cho Vòng 4 của bài tập 2 – Luyện từ và câu)
– Một số bài văn kể chuyện sáng tạo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Giới thiệu sách Tiếng Việt 5 và chủ điểm mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học của sách Tiếng Việt 5 nói chung
và các bài học trong chủ điểm đầu tiên (Thế giới tuổi thơ) nói riêng.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt và cấu trúc sách Tiếng Mở sách TV5, xem
Việt 5:
mục lục và lắng nghe
+ Sách Tiếng Việt 5 vẫn thống nhất với các lớp 3 và 4: mỗi lời giới thiệu của GV

tuần có 7 tiết, chia làm 2 bài học lớn (bài thứ nhất học trong Làm việc chung cả
3 tiết, gồm hoạt động Đọc, Luyện từ và câu, Viết; bài thứ hai lớp
học trong 4 tiết, gồm Đọc, Viết, Nói và nghe hoặc Đọc mở
rộng).
+ Sách gồm 2 tập, mỗi tập có 4 chủ điểm (tên các chủ điểm
được ghi trong mục lục sách). Mỗi chủ điểm có tranh minh
hoạ giúp các em cảm nhận được ý tưởng, nội dung các bài
đọc, viết, nói nghe được học trong chủ điểm.
– GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung tranh
Dự kiến câu trả lời:
Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Một
bạn nam đang quay mặt vào thân cây. Các bạn khác đang
chạy khắp các hướng để tìm chỗ trốn. Vẻ mặt của các bạn
vô cùng vui vẻ và hào hứng. Có lẽ các bạn đang chơi rất vui.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh các bạn rất đẹp. Các
bạn đang chơi ở trên đồi, xa xa là nhà cửa, phố xá. Cây cối và
thảm cỏ xanh mát mắt, hoa cỏ li ti mọc đầy dưới chân, gió
hiu hiu thổi. Bức tranh thể hiện sự vui tươi và bình yên.

– Quan sát tranh chủ
điểm.
– 1 – 2 em nêu nội
dung tranh theo cảm
nhận cá nhân (hoạt
động của các bạn nhỏ
và niềm vui của các
bạn trong khung cảnh
thiên nhiên tươi đẹp).

5

– Tổng hợp ý kiến của HS và có thể nói thêm: Bức tranh sẽ
cho các em thấy được tinh thần của chủ điểm đầu tiên, đó là
thế giới vui tươi, hồn nhiên và bình yên của chính các em:
Thế giới tuổi thơ. Đây là chủ điểm nói vể lứa tuổi học sinh
tiểu học. Trong chủ điểm này, các em sẽ được đọc những câu
chuyện, bài thơ viết về thế giới tuổi thơ, về tình bạn, về kỉ
niệm với người thân, với thầy cô, về những trò chơi và những
giờ phút vui chơi đáng nhớ, về những suy nghĩ, cảm xúc của
chính các em,... Các bài học ở chủ điểm này giúp các em hình
thành và phát triển những phẩm chất, năng lực cần có ở lứa
tuổi các em – những chủ nhân tương lai của đất nước.
2. Hoạt động 2: Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS hào hứng đón nhận bài đọc Thanh âm của gió.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao việc cho HS đọc yêu cầu của khởi động (Trao đổi Làm việc nhóm
với bạn những trò chơi hay hoạt động mà em thường thực Lần lượt từng HS nói về
hiện khi chơi ngoài trời.).
những trò chơi hoặc hoạt
– Hướng dẫn HS suy nghĩ về những trò chơi mình thường động mình thường thực
chơi để trao đổi với bạn.
hiện khi chơi ngoài trời
(Trò chơi tên là gì? Chơi
ở đâu? Chơi với ai? Chơi
những gì? Thích nhất
hoạt động gì?...). Các HS
khác lắng nghe, trao đổi
và góp ý.
Làm việc chung cả lớp
– 1 – 2 nhóm trình bày ý
kiến trước lớp.
– Giới thiệu: Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời
mang lại rất nhiều điều hữu ích cho HS. HS được hoà
vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường
trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời
HS có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được
tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các
bạn nhỏ.

6

– Mời 1 HS đọc tên bài đọc và 1 HS nêu nội dung tranh
minh hoạ.Ví dụ: Tranh vẽ khung cảnh thiên nhiên rộng
lớn. Có con suối chảy dài uốn lượn quanh co. Xa xa có
mấy chú trâu đang thong dong gặm cỏ và nghỉ ngơi. Cạnh
suối có mấy bác nông dân đang nghỉ ngơi và mấy bạn nhỏ
đang chơi đùa. Có bạn ở cận cảnh đang úp hai tay vào tay,
bạn bên cạnh như đang rất hào hứng với điều gì đó.

– HS đọc tên bài đọc và
quan sát tranh minh hoạ
để đoán về nội dung câu
chuyện.

– Có thể cho HS đoán nội dung câu chuyện. Sau đó giới
thiệu khái quát bài đọc Thanh âm của gió: Hôm nay các
em sẽ luyện đọc câu chuyện Thanh âm của gió. Các em
sẽ đọc kĩ để hiểu các bạn nhỏ trong câu chuyện đã sáng
tạo ra trò chơi gì thú vị.
3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập
3.1. Luyện đọc
a. Mục tiêu: HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài đọc Thanh
âm của gió, biết nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc,
tâm trạng của nhân vật
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Đọc mẫu:

Hoạt động của HS
Làm việc chung cả lớp

GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những – HS lắng nghe GV đọc mẫu
từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ sau đó 3 HS đọc nối tiếp.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc mời 3
em đọc nối tiếp 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tìm những
viên đá đẹp cho mình, đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười,
cười, cười...”, đoạn 3: còn lại).
Luyện đọc đúng:
– GV hướng dẫn đọc đúng:

Làm việc nhóm

– HS làm việc theo cặp hoặc
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví
theo nhóm (3 em/ nhóm):
dụ: ngày nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la
đọc nối tiếp các đoạn (1 – 2
lên, lùa trâu, ,...).
lượt).
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, Ví dụ: Chiều về,/
đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha
thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; Khi nghe anh
em tôi kể/ cả hội chơi trò bịt tai nghe tiếng gió,/ bố bảo/
nghe kể thôi đã thích,/ nhất định sáng mai/ bố sẽ thử
ngay/ xem gió nói điều gì;...

7

+ Đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc
đúng ngữ điệu ngạc nhiên “Ơ”, ngữ điệu đồng tình
“Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán“hay lắm”,
– GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm
(có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp).
3.2. Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Theo sự hướng dẫn của GV, HS biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu,
biết dựa vào từ ngữ, chi tiết trong câu chuyện để cảm nhận được cảm xúc tự hào của
tác giả về sản vật quê hương.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hướng Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
dẫn
GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà
chung chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể
giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu
nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn
dốc.
+...
Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu:
Tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách dưới đây:
Phương án 1: Nêu lần lượt từng câu hỏi, dành
thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp,
theo nhóm,... rồi mời một số HS phát biểu
trước lớp
Phương án 2: Làm việc theo nhóm (các nhóm
trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho
từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước
lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung).

8

Hoạt động của HS
– HS lắng nghe GV giải
thích để hiểu nghĩa của
từ ngữ. Có thể tra thêm
từ điển.

Phương án 1:
Làm việc chung cả lớp

Phương án 2:
Làm việc theo nhóm
– HS chuẩn bị câu trả lời
theo cặp, theo nhóm
– Cả lớp nhận xét, góp ý,
bổ sung, thống nhất câu
trả lời.

Phương án 3:
Phương án 3:
– GV phát phiếu học tập cho từng HS
Làm việc cá nhân
– GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa HS viết vắn tắt câu trả lời
vào phiếu học tập đã chuẩn bị.
vào phiếu.
Câu 1

– Nêu câu hỏi: Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
– Hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu của bài đọc
và xem tranh minh hoạ để hình dung về khung
cảnh thiên nhiên được miêu tả trong bài.
– Yêu cầu 1 HS nhắc lại ý kiến có sức thuyết
phục hoặc GV có thể tổng hợp các ý kiến của
HS. Ví dụ: Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước trong veo
in rõ những viên đá cuội nằm thu lu dưới đáy.
Quanh suối là đồng cỏ rộng, gió không có vật
cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh thoảng lại vút
qua tai chúng tôi như đùa nghịch.
– Khen ngợi HS trả lời rõ ràng, lưu loát.
– Có thể đặt câu hỏi phụ: Nêu cảm nhận của em
về khung cảnh đó (để học sinh bày tỏ cảm xúc
về cảnh đẹp thiên nhiên)

Câu 2

– Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi).
– Hướng dẫn HS tách 2 câu hỏi: 2a/ Em Bống đã
phát hiện ra trò chơi gì? 2b/Theo em, vì sao các
bạn thích trò chơi ấy?
– Gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa các bạn
nhỏ, sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi 2a
trước.
– GV và cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần thiết)
và thống nhất đáp án cho câu hỏi 2a.
Dự kiến câu trả lời: Em Bống phát hiện ra trò
bịt tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi
mở ra và lặp lại.
– Đặt câu hỏi phụ trước khi HS trả lời câu hỏi
2b: Các chi tiết nào cho biết các bạn rất thích (rất
hào hứng với) trò chơi?
– Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2b: dựa trên đáp
án của câu hỏi phụ, tìm ý trả lời cho câu hỏi 2b.
– Khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý
kiến thể hiện suy nghĩ của mình.

Làm việc cá nhân
Đọc đoạn đầu, quan sát
tranh, chuẩn bị câu trả
lời.
Làm việc chung cả lớp
1 – 2 HS phát biểu ý kiến,
cả lớp nhận xét.

Làm việc chung cả lớp
– 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
2a trước lớp.
– Cả lớp nhận xét.
Làm việc chung cả lớp
1 – 2 HS phát biểu trước
lớp
Ví dụ: Bạn nào cũng thử
bịt tai nghe gió, tập trung
suy nghĩ để tìm lí do giải
thích cho việc gió nói,
mải mê nghe gió quên cả
thời gian
Làm việc nhóm:
Lần lượt từng em nêu câu
trả lời đã chuẩn bị
Làm việc chung cả lớp
Đại diện một số nhóm
nêu ý kiến trước lớp.
9

Dự kiến câu trả lời: Bạn nào cũng thích trò
chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn
đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng. Các
bạn được phát huy trí tưởng tượng với một trò
chơi nghe tưởng như vô lí nhưng lại có thật (bịt
tai cũng nghe được)
Câu 3

10

– Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Việc
bố hưởng ứng trò chơi của hai anh em nói lên
điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
– Hướng dẫn HS: Đây là kiểu câu hỏi vừa có
đáp án sẵn (lựa chọn đáp án cho trước), vừa có
đáp án mở (nêu ý kiến khác), HS có thể chọn
các phương án đã có sẵn hoặc nêu ý kiến khác,
và đưa ra lí do lựa chọn. Khuyến khích HS nêu
ý kiến của mình.
– Khen ngợi những HS nêu lí do lựa chọn hay,
hoặc đưa ra được ý kiến riêng của mình.
Dự kiến câu trả lời:
– Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy
thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay,
chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người
lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi
khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến
mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và
hưởng ứng như vậy.
– Chọn B vì thường trẻ em và người lớn có những
mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì
thế bố có lẽ không thực sự thích trò chơi này đến
mức đó, nhưng bố muốn thể hiện sự hưởng ứng
để ủng hộ các con thoả sức chơi ở ngoài trời, vừa
tốt cho sức khoẻ, vừa tốt cho tinh thần.
– Chọn C vì qua cách bố hưởng ứng trò chơi
một cách nhiệt liệt (vừa nghe đã thấy thích, mai
sẽ thử ngay) có thể thấy bố là một người rất tâm
lí, hiểu con, yêu con và luôn sẵn sàng hoà mình
vào với thế giới của con. Khi được người lớn
hưởng ứng trò chơi của mình, em luôn cảm
thấy người lớn thật đáng yêu và gần gũi, giữa
em và người lớn không còn khoảng cách nào
nữa, mọi thứ gắn kết thật tự nhiên.
– Chọn ý kiến khác (tuỳ theo cá nhân HS).

Làm việc theo cặp/ nhóm
– HS trao đổi và nhận xét,
góp ý cho nhau.
Làm việc chung cả lớp
– 2 – 3 HS trình bày trước
lớp.

Câu 4

Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4

Làm việc nhóm

– Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và
chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước lớp (Tưởng
tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió
của các bạn nhỏ, nói với bạn điều em nghe thấy.)

HS trao đổi, nhận xét,
góp ý lẫn nhau để thống
nhất câu trả lời.
Làm việc chung cả lớp

– Hướng dẫn HS: Đây là câu hỏi mở, HS thoải 2 – 3 đại diện HS phát
mái tưởng tượng và nêu những điều tưởng biểu trước lớp.
tượng của mình.
– Có thể hướng dẫn HS hoà nhập vào trò chơi
của các bạn nhỏ bằng cách đứng trước gió (nếu
lớp có quạt thì đứng trước quạt, không có quạt
thì nhờ bạn ngồi cạnh quạt mạnh để tạo gió),
sau đó bịt tai giống cách các bạn nhỏ trong câu
chuyện đã làm để nghe tiếng gió.
– Hỗ trợ các HS còn khó khăn khi trao đổi.
– Khen ngợi những HS có ý kiến hay, tưởng
tượng phong phú, trình bày rõ ràng, rành mạch.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV có thể khích lệ HS – HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. Ví dụ:
nêu cảm xúc, suy nghĩ
Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em thấy rất thú vị
của mình sau khi đọc vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu
bài đọc.
chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy thật vô
– GV nhận xét tiết học, lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng quả thật
khen ngợi các em có khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân vật trong
nhiều cố gắng hoặc có bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò
nhiều đóng góp để tiết chơi này. Các bạn nhỏ có trí tưởng tượng thật phong phú
học hiệu quả.
và đáng yêu. Nếu không nhờ trí tưởng tượng, tiếng gió
sẽ mãi chỉ là tiếng gió vi vu không ý nghĩa. Nhưng nhờ
trí tưởng tượng vô tận, mỗi chúng ta đều có tiếng gió của
riêng mình, và tiếng gió nào cũng mang ý nghĩa thật thú vị.

11

TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. Mục tiêu
– Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
– Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế hào hứng tiếp nhận bài học Luyện từ và câu đầu tiên.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– Giới thiệu định hướng cho bài học:
Ví dụ: Ở lớp 4, các em đã được học về các từ
loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết học
hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức về các
từ loại đó. Trước khi bước vào nội dung chính
của bài học, các em cùng khởi động nhé!
– Yêu cầu HS theo dõi video và tìm một số từ
chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm của
sự vật được thể hiện qua video.
– Nhận xét các ý kiến phát biểu của HS và
khích lệ HS tìm được đúng từ theo yêu cầu.

Làm việc chung cả lớp
– Quan sát video, tìm từ ngữ theo
yêu cầu.
– 2 – 3 em nêu phát biểu ý kiến.
Ví dụ: Từ chỉ sự vật: học sinh, sân
trường, cây bàng, lá cờ, nắng, bầu trời,...
Từ chỉ hoạt động, trạng thái: vui
chơi, nhảy dây, chạy, bay (lá cờ),...
Từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, đỏ
tươi (lá cờ), xanh thẫm, trong xanh
(bầu trời),...

2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
Bài 1.
a. Mục tiêu:
– HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính từ.
– HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– Đưa nội dung bài 1 lên màn hình:
Quan sát.
– Yêu cầu HS đọc bài tập thực hiện việc ghép tương Làm việc theo nhóm bàn
ứng cột A và cột B
– Đọc thầm yêu cầu và nội dung
bài tập.
12

– Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày ý kiến.
Khích lệ HS ghép đúng theo yêu cầu.
– Đưa đáp án đúng
– Yêu cầu HS nhắc lại
Dự kiến câu trả lời:
Danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự
nhiên, thời gian...)
Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động,
trạng thái
Yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ, tính từ.
GV có thể hỏi thêm (Đó là danh từ chỉ người hay
vật? Đó là động từ chỉ hoạt động hay trạng thái?
(Tương tự với tính từ)

– Trao đổi trong nhóm để thống
nhất ý kiến.
Làm việc chung cả lớp
HS phát biểu ý kiến

Bài 2.
Đây là bài tập vận dụng lí thuyết đã ôn ở bài tập 1 để thực hiện. Ngữ liệu là đoạn 1,
bài Thanh âm của gió.
a. Mục tiêu:
– HS tìm được trong đoạn văn:
+ Các danh từ chỉ con vật, chỉ thời gian, chỉ hiện tượng tự nhiên
+ Các động từ chỉ hoạt động, trạng thái của người hoặc vật
+ Các tính từ chỉ đặc điểm của cỏ, suối, nước, cát, sỏi
– HS đặt câu nói về một hiện tượng tự nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ,
1 tính từ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Thực
hiện

Hoạt động của HS

Đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên – HS đọc thầm
màn hình
– Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4.
Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm bài và tính
điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng điểm
trung bình cộng của cả 4 vòng.

– HS lắng nghe
– HS hoạt động nhóm
6 để chơi trò chơi theo
hướng dẫn của GV.

– GV giới thiệu về các mẫu phiếu bài tập dành
cho mỗi vòng. (Các phiếu được để riêng trong 4
giỏ khác nhau)

13

Chấm – Cách tính điểm cho 1 vòng
và tính + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm
+ Nộp bài thứ tư: 8 điểm...
– Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...

HS lắng nghe biểu điểm
để xác định mục tiêu
phấn đấu.

Đáp án Đáp án Vòng 1:
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng
Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc
trạng thái của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua,
ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự
vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh.
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện tượng
tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động
từ, 1 tính từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng
lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
Lưu ý:
GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có
đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không.
Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm bảo
đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu không.
Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp.

Làm việc chung cả lớp
HS các đội chấm bài
chéo nhau theo biểu
điểm.
Lớp trưởng ghi lại điểm
số của từng đội sau mỗi
vòng chơi.

Tổng
kết

14

Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận
đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các
đội về nhất, nhì, ba.

3. Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– Yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức được
luyện tập trong tiết học.
– Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều câu văn
miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh vật thiên
nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động từ,
tính từ.
– Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS.

– 1 – 2 HS nhắc lại nội dung
kiến thức được luyện tập trong
tiết học.
– Ghi chép lời dặn dò của GV.

TIẾT 3
VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4 để
dễ dàng nhận biết những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng tạo.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung quan trọng
của bài văn kể lại một câu chuyện và đoạn văn tưởng
tượng. Ví dụ:
Bài văn kể lại câu chuyện:
+ Cách mở bài, kết bài
+ Các nội dung cần kể trong câu chuyện: các nhân vật,
các sự việc và trình tự diễn ra các sự việc,...
Đoạn văn tưởng tượng:
+ Các cách viết thêm chi tiết (thêm chi tiết kể, tả; thêm
lời thoại; thay hoặc viết tiếp đoạn kết,...)
+ ...
– Nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến trước lớp.
– Có thể sơ đồ hoá các nội dung trên để chiếu / dán
trên bảng cho HS dễ theo dõi.
– Nêu nội dung tiết học: Lên lớp 5, HS sẽ được học một
kiểu bài mới: viết bài văn kể chuyện sáng tạo.

Làm việc chung cả lớp
2 – 3 HS trả lời mỗi câu hỏi.
Cả lớp nhận xét, góp ý.
Làm việc chung cả lớp
– 1 – 2 nhóm trình bày ý
kiến trước lớp.

15

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách thêm lời kể, tả, lời
thoại, hoặc thay đổi cách kết thúc câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết
bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Bài 1 – Nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1:
Đọc bài văn kể lại câu chuyện và các chi tiết sáng tạo
(A, B, sau đó thực hiện lần lượt 4 yêu cầu/ câu hỏi a,
b, c, d.
– Hướng dẫn HS cách đọc (trong nhóm hoặc trước
lớp): HS cần phải đọc 2 lượt.
+ Lượt 1: đọc hết bài văn kể lại câu chuyện gốc (bên trái).
+ Lượt 2: đọc lại bài văn (bên trái) kết hợp với đọc các
chi tiết sáng tạo A, B (bên phải). Có 2 cách đọc lượt 2:
1/ (2 HS đọc) HS 1 đọc lại bài văn kể lại câu chuyện ở
cột trái, đến đoạn có chi tiết sáng tạo (A, B) thì dừng
lại để HS 2 đọc chi tiết sáng tạo ở cột phải.
2/ (1 HS đọc) HS chỉ cần đọc 1 câu trong bài văn gốc
ngay trước đoạn được viết sáng tạo, sau đó đọc đoạn
viết sáng tạo.
Chuyện kể rằng, một hôm, mèo nhép rủ chuột
xù sang bên kia sông chơi, nhưng chuột xù từ
chối. Chuột xù nói:
– Bác ngựa bảo nguy hiểm lắm.
Mèo nhép hứ một cái:
– Cậu không đi thì thôi, tớ đi một mình.
Ví dụ: Đọc đoạn A.
– Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu a, b, c, d: theo
1 trong 2 phương án:
Phương án 1: Làm việc chung cả lớp (GV hoặc 1 HS
nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS
chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời
một số HS phát biểu trước lớp).
Phương án 2: Làm việc cá nhân (HS tự trả lời từng
câu hỏi, có thể viết câu trả lời vào phiếu học tập, sau
đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào
phiếu học tập đã chuẩn bị).
16

Hoạt động của HS
Làm việc trong nhóm
hoặc làm việc chung
cả lớp
Đọc bài văn theo
hướng dẫn của GV.
Làm việc trong nhóm
hoặc làm việc chung
cả lớp
Thực hiện yêu cầu
theo hướng dẫn của
GV.

Lưu ý : Với câu a, b, c, chiếu toàn bộ bài văn và những
chi tiết sáng tạo A, B trên màn hình để HS dễ quan sát
(nếu có thể). Với câu d, chiếu riêng hai chi tiết sáng
tạo A, B trên màn hình (nếu có thể).
– Nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến cho
từng yêu cầu.
Dự kiến câu trả lời:
a. Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến phiêu lưu của
nhà văn Nguyễn Thị Kim Hoà.
b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim Hoà”. Nội
dung: giới thiệu tên câu chuyện và tác giả câu chuyện.
Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén cười”. Nội dung:
kể lại câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu”.
Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ, cảm xúc
về câu chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần thân
bài (phần kể lại câu chuyện) của bài văn.
d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật.
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
– Có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao cho HS:
1/ Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì trong bài văn?
Câu trả lời tuỳ theo cảm nhận của HS, (Ví dụ: Các chi
tiết sáng tạo giúp bài văn sinh động, cụ thể, thể hiện
rõ nét hơn những tưởng tượng của người viết bài văn
về câu chuyện được kể. Ngoài ra, các chi tiết sáng tạo
còn giúp người viết hoà mình vào câu chuyện, như
sống cùng các nhân vật trong câu chuyện để hiểu và
cảm nhận câu chuyện.).
2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng đến nội dung
chính và ý nghĩa của câu chuyện không? (Ví dụ: Không
ảnh hưởng đến nội dung chính và ý nghĩa của câu
chuyện, mà chỉ làm sinh động và rõ nét hơn một số
chi tiết trong bài).
Tổng kết bài 1: Qua bài tập 1, HS đã được làm quen
với một kiểu bài văn: kể chuyện sáng tạo. Người viết
có thể sáng tạo thêm các chi tiết kể, tả (tả cảnh, tả
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm lời
thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng của mỗi
người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt vào vị trí
phù hợp trong bài văn.

17

Làm việc chung cả lớp
Bài 2 Giao việc cho HS:
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (Theo em, đoạn dưới Đọc yêu cầu và bài
văn theo hướng dẫn
đây có thể thay cho đoạn nào của câu chuyện?)
của GV
Chuột xù lồm cồm bò dậy, thấy mèo nhép vẫn
sợ hãi, run lập cập. Một lúc lâu, mèo nhép mới
Làm việc cá nhân
xấu hổ bảo:
Mỗi HS tự đọc thầm
– Bờ sông bên nhà mình cũng đẹp lắm. Chúng
lại bài văn, tìm đoạn
mình về thôi.
truyện được thay thế
Bác ngựa và chuột xù cười phá lên. Mèo nhép
trong câu chuyện gốc
cũng bẽn lẽn cười.
và ghi chú ra nháp.
+ 1 HS đọc đoạn văn:
Làm việc chung cả lớp
– Có thể chiếu đoạn văn lên màn hình để HS dễ quan – 2 – 3 HS trình bày ý
kiến trước lớp.
sát (nếu có thể).
– Hướng dẫn HS: làm việc cá nhân, đọc thầm lại bài – Cả lớp nhận xét, góp
văn trong bài tập 1 và đoạn văn trong bài tập 2, tìm ý, thống nhất đáp án.
đoạn truyện đã được thay thế.
Dự kiến câu trả lời:
Đoạn truyện được thay thế là đoạn kết của câu chuyện.
– Có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh trong nhóm
về những đoạn kết khác có thể được sáng tạo cho câu
chuyện này (thay đổi đoạn kết hoặc viết thêm đoạn
kết). GV nhận xét, khen ngợi các HS sáng tạo hay và
chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện sáng tạo, ngoài việc
thêm các chi tiết kể, tả, thêm lời thoại, thì các em còn
có thể thay đổi cách kết thúc của câu chuyện. Việc
sáng tạo đoạn kết có thể làm thay đổi nội dung của
câu chuyện (vì đoạn kết rất quan trọng, ảnh hưởng
tới cả mạch truyện), nhưng không được làm thay đổi
nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện (Ví dụ: Khi
kể chuyện Thạch Sanh, HS dù sáng tạo đoạn kết như
thế nào (Lý Thông bị trừng trị hay được tha, sau này
có ăn năn hối cải hay không...) thì Thạch Sanh vẫn
thắng Lý Thông, không thể đảo ngược là cái ác chiến
thắng cái thiện).
– Nếu HS học nhanh, học tốt, GV có thể cho HS đọc
thêm một đoạn văn sáng tạo cho bài Thanh âm của
gió (viết thêm kết thúc) để HS hình dung rõ hơn về
các cách thay đổi kết thúc cho câu chuyện.

18

Ví dụ:
Hôm sau, bố gọi tôi dậy sớm để ra bờ suối
nghe tiếng gió. Tôi bật dậy ngay. Trời chưa
hửng nắng, gió sớm thổi lành lạnh. Chạy đến
bờ suối, bố lấy hai tay bịt tai rồi mở ra. Tôi hồi
hộp nhìn bố. Bố cười rất tươi: “A, gió nói “tốt,
tốt, tốt”. Đúng là tốt thật, vì con trai bố đã dậy
sớm tập thể dục.”.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (về những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện
sáng tạo)
a. Mục tiêu: Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo và các chi tiết sáng tạo cho bài
văn, nêu được những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Bài 3 Giao việc cho HS: Đọc yêu cầu bài tập (Nêu những cách
em có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.) và
thực hiện yêu cầu.
– Hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan trọng của
một câu chuyện để có thể sáng tạo chi tiết (bối cảnh,
nhân vật, các sự kiện, trình tự các sự kiện, kết thúc câu
chuyện).
– Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát biểu của
mình. (Ví dụ: Thêm chi tiết tả ngoại hình của nhân vật:
Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen láy như hai
hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù lên như một nắm bông,
vì thế mọi người thường gọi cậu là chuột xù; thêm chi tiết
tả hoạt động: Mèo nhép hát tướng lên. Mắt cậu nhắm tịt,
đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc đầu, chân cậu chỉ nhún
nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần, đôi chân dậm càng lúc càng
mạnh, cậu hứng chí nhảy nhót khắp nơi.)
– Khen ngợi các nhóm có nhiều ý kiến hay, sáng tạo.
Dự kiến câu trả lời:
Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như:
– Thêm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời gian);
– Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành động của nhân vật;
– Thêm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống, sự việc;
– Thêm nhân vật vào câu chuyện;

Hoạt động của HS
Làm việc trong
nhóm
Từng HS nêu ý
kiến của mình.
Nhóm nhận xét,
góp ý và tổng kết
các ý kiến.
Làm việc chung cả
lớp
Đại diện 2 – 3
nhóm trình bày
trước lớp kết quả
tổng hợp ý kiến
của nhóm mình.

19

– Thêm lời thoại cho nhân vật;
– Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện:
+ Thêm đoạn kết
+ Thay đổi đoạn kết
– ...
– Hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói trong sách và
giải thích thêm: để sáng tạo thêm chi tiết hay, hấp dẫn,
điều quan trọng nhất là HS cần phát huy trí tưởng tượng
và hoà mình vào câu chuyện, sử dụng các giác quan để
cảm nhận mọi sự vật được kể, tả trong câu chuyện.
– Mời 1 HS đọc to ghi nhớ.

Làm việc chung cả
lớp

– Mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà không
Đọc thầm bóng
cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về cách sáng tạo chi tiết
nói hoặc 1 HS đọc
cho bài văn kể lại một câu chuyện.
to trước lớp.
– Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ.
Làm việc chung cả
– Lưu ý HS: khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng lớp
cách thêm chi tiết hoặc thay đổi cách kết thúc của câu
– 1 HS đọc to ghi
chuyện, HS có thể viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp,
nhớ, cả lớp đọc
kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. Ngoài ra, câu
thầm theo.
chuyện có thể được kể lại theo cách mở bài là mở đầu
câu chuyện, kết bài là kết thúc câu chuyện (mở bài trực – 1 – 2 HS nói lại
ghi nhớ
tiếp, kết bài không mở rộng).
4. Ho...
 
Gửi ý kiến